Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Tây Ban Nha hay Việt Nam

1900 638 066

Visa Tây Ban Nha cho vợ chồng, người thân của công dân Tây Ban Nha

Vợ, chồng, bạn đời, con, cha mẹ của công dân Tây Ban Nha muốn sang sống ở Tây Ban Nha trên 90 ngày xin visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha. Visa được xử lý ưu tiên, miễn lệ phí, và được chọn nộp thẳng tại Đại sứ quán.

Tên chính thức (Chính phủ Tây Ban Nha): Visado de residencia de familiares de personas de nacionalidad española (RFN-RFX)

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (RFN-RFX) (tiếng Việt, 08/2026), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (tiếng Anh, 08/2026), BLS International — visa thành viên gia đình của công dân Tây Ban Nha (bản tiếng Việt), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha

Trả lời nhanh

Vợ, chồng, bạn đời, con, cha mẹ của công dân Tây Ban Nha xin visa cư trú loại D, miễn lệ phí visa, Đại sứ quán giải quyết trong 15 ngày. Nộp tại BLS Hà Nội, TP.HCM hoặc thẳng Đại sứ quán sáng Thứ Tư, có hẹn trước. Hồ sơ cần giấy tờ chứng minh quan hệ, lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe.
Lệ phí visa
Miễn lệ phí visa (nộp qua BLS: phí xử lý hồ sơ 522.000 VND)
Thời gian xét
15 ngày
Nơi nộp hồ sơ
BLS International Hà Nội, TP.HCM
Nộp thẳng Đại sứ quán
Được, sáng Thứ Tư 09:00–12:00, có hẹn trước
Trong bài này

Ai được xin visa thân nhân công dân Tây Ban Nha

Visa dài hạn (loại D) là visa quốc gia của Tây Ban Nha, dùng để ở Tây Ban Nha trên 90 ngày đúng mục đích ghi trên visa. Khi visa còn hạn, bạn được đi lại các nước Schengen khác tối đa 90 ngày trong 180 ngày.

  • Vợ hoặc chồng trên 18 tuổi, hôn nhân chưa bị tuyên vô hiệu hay ly hôn và không nhằm lách luật. Chỉ một vợ hoặc chồng được cấp loại giấy phép này. Công dân Tây Ban Nha kết hôn lần hai trở đi phải chứng minh hôn nhân trước đã giải thể theo thủ tục có xác định nơi ở chung, trợ cấp cho vợ, chồng cũ và con phụ thuộc.
  • Bạn đời trên 18 tuổi đã đăng ký quan hệ tại cơ quan đăng ký công của một nước EU, khu vực kinh tế châu Âu hoặc Thụy Sĩ (việc đăng ký chưa bị hủy).
  • Bạn đời trên 18 tuổi chưa kết hôn, có quan hệ ổn định: chung sống như vợ chồng ít nhất 12 tháng liên tục, trong hoặc ngoài Tây Ban Nha; có con chung thì không cần chứng minh thời gian chung sống.
  • Con của công dân Tây Ban Nha hoặc của vợ, chồng, bạn đời (nếu người này cũng cư trú ở Tây Ban Nha): dưới 26 tuổi, hoặc lớn hơn nhưng đang được chăm sóc hay khuyết tật cần hỗ trợ; đang hoặc sẽ sống cùng, chưa kết hôn, chưa lập gia đình riêng.
  • Cha mẹ của công dân Tây Ban Nha hoặc của vợ, chồng, bạn đời: khi chứng minh sống phụ thuộc, không có hỗ trợ của gia đình ở nước mình, hoặc có lý do nhân đạo.
  • Cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ chưa thành niên mang quốc tịch Tây Ban Nha, có trách nhiệm với trẻ và sống cùng trẻ hoặc làm đủ nghĩa vụ với trẻ.
  • Một người thân duy nhất (tới bậc 2) sang chăm sóc công dân Tây Ban Nha được công nhận ở một mức độ phụ thuộc theo Luật 39/2006.
  • Con có cha hoặc mẹ là người Tây Ban Nha gốc, và thành viên gia đình khác chứng minh được đang do công dân Tây Ban Nha chăm sóc.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (RFN-RFX) (tiếng Việt, 08/2026), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (tiếng Anh, 08/2026), BLS International — visa thành viên gia đình của công dân Tây Ban Nha (bản tiếng Việt)

Hai trường hợp: đã có giấy phép hoặc xin cùng visa

  • Công dân Tây Ban Nha đang ở Tây Ban Nha và đã xin giấy phép cư trú cho người thân: nộp bản gốc và bản sao giấy phép cư trú ban đầu do cơ quan có thẩm quyền cấp. Nộp visa trong 1 tháng kể từ ngày nhận thông báo cấp phép.
  • Cả công dân Tây Ban Nha và người thân đều ở nước ngoài: nộp kèm đơn xin giấy phép cư trú (tờ khai EX24) đã điền, ký, ghi rõ địa chỉ tại Tây Ban Nha, cùng giấy tờ chứng minh quan hệ. Đơn visa khi đó bao gồm cả đơn xin giấy phép cư trú.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (RFN-RFX) (tiếng Việt, 08/2026), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (tiếng Anh, 08/2026)

Nộp hồ sơ ở đâu

Từ 01/11/2023, mọi hồ sơ visa quốc gia nộp tại BLS International Hà Nội, TP.HCM (giờ nhận hồ sơ 08:30–12:00, 13:00–15:00), không chia địa bàn; Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội xét hồ sơ. Bạn tự đặt lịch hẹn miễn phí trên cổng BLS International, rồi trực tiếp đến nộp. Hồ sơ của người dưới 18 tuổi do người đại diện hợp pháp nộp.

Địa chỉ, giờ làm việc, quy định an ninh từng trung tâm: lịch hẹn BLS Tây Ban Nha.

Cập nhật: Nguồn: BLS International — visa thành viên gia đình của công dân Tây Ban Nha (bản tiếng Việt), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — nơi nộp hồ sơ visa, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — thị thực quốc gia (bản tiếng Việt), BLS International Tây Ban Nha tại Việt Nam — cảnh báo lừa đảo (không mua lịch hẹn qua bên thứ ba)

Lệ phí visa thân nhân công dân Tây Ban Nha

Lệ phí visa thân nhân công dân Tây Ban Nha
Khoản phíSố tiền
Phí xử lý hồ sơ của BLS International522.000 VND

Cập nhật: Nguồn: BLS International — Trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa Tây Ban Nha tại Việt Nam

  • Trả tại BLS khi nộp hồ sơ, chỉ nhận tiền mặt. Lệ phí visa thu bằng đồng Việt Nam: số tiền quy đổi sang VND theo tỷ giá do cơ quan cập nhật tại thời điểm thanh toán.
  • Phí xử lý hồ sơ của BLS International 522.000 VND mỗi hồ sơ (đã gồm VAT, có thể cập nhật theo quý), trả cả khi được miễn lệ phí visa.
  • Lệ phí không hoàn lại khi visa bị từ chối; chỉ hoàn khi hồ sơ không được tiếp nhận để xét. Không có phí xét nhanh; dịch vụ cộng thêm của BLS là tùy chọn.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — bảng lệ phí lãnh sự, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa quốc gia: thông tin chung, BLS International — các loại visa Tây Ban Nha (bản tiếng Việt)

Hồ sơ yêu cầu

Tab “Hồ sơ yêu cầu” của BLS dẫn tới checklist bản tiếng Anh; Đại sứ quán có cả checklist tiếng Việt cùng nội dung. Danh sách dưới đây tóm tắt checklist đó; khi nộp, xếp giấy tờ theo đúng thứ tự trên checklist.

Giấy tờ theo checklist

  • Đơn xin visa quốc gia điền đầy đủ, tự ký, dán ảnh cỡ hộ chiếu.
  • Hộ chiếu còn hạn ít nhất 1 năm, ít nhất 2 trang trống, cấp trong vòng 10 năm, kèm bản sao A4 tất cả các trang có thông tin.
  • Người không mang quốc tịch Việt Nam: giấy tờ chứng minh cư trú tại Việt Nam (thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú).
  • Bản sao chứng minh thư (DNI) hoặc hộ chiếu của công dân Tây Ban Nha.
  • Tuyên bố trách nhiệm của công dân Tây Ban Nha: không chung sống tại Tây Ban Nha với vợ, chồng hoặc bạn đời nào khác.
  • Giấy phép cư trú ban đầu (nếu người Tây Ban Nha đã xin tại Tây Ban Nha), hoặc tờ khai EX24 kèm giấy tờ chứng minh quan hệ (nếu cả hai ở nước ngoài).
  • Người từ 18 tuổi: phiếu lý lịch tư pháp của mọi nước đã cư trú trong 5 năm gần nhất (tính từ khi đủ 18 tuổi), ghi không có án tích về tội mà luật Tây Ban Nha quy định; kèm tờ khai các nước đã cư trú trong 5 năm.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe ghi nguyên văn kết luận: người xin thị thực không mắc bệnh nào có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng theo Điều lệ Y tế Quốc tế năm 2005. Giấy không có câu kết luận này không được chấp nhận.

Giấy tờ chứng minh quan hệ (trường hợp xin cùng giấy phép)

  • Vợ, chồng: giấy chứng nhận kết hôn (bản tiếng Việt của checklist ghi do cơ quan hộ tịch Tây Ban Nha cấp). Công dân Tây Ban Nha kết hôn lần hai trở đi: giấy tờ chứng minh hôn nhân trước đã giải thể theo thủ tục nêu ở trên.
  • Bạn đời đã đăng ký: giấy chứng nhận đăng ký tại cơ quan đăng ký của nước EU, khu vực kinh tế châu Âu hoặc Thụy Sĩ (chưa hủy); nếu người xin từng kết hôn hoặc đăng ký với người khác thì thêm án ly hôn hoặc giấy hủy đăng ký.
  • Bạn đời chưa đăng ký: bằng chứng chung sống ít nhất 1 năm liên tục (hoặc nhiều giai đoạn cộng lại trên 1 năm, hoặc ngắn hơn vì lý do bất khả kháng như chuyển công tác, chiến tranh, bệnh tật). Có con chung: giấy khai sinh của con ghi tên cha mẹ và giấy tờ tùy thân của con. Bản tiếng Anh nêu ví dụ: tài khoản ngân hàng, nhà, khoản vay thế chấp, hợp đồng thuê nhà đứng tên chung; có thể phỏng vấn.
  • Con: giấy khai sinh. Dưới 18 tuổi: văn bản đồng ý của cha hoặc mẹ không đi cùng. Trên 26 tuổi: bằng chứng phụ thuộc kinh tế hoặc khuyết tật cần hỗ trợ, và chưa kết hôn, chưa lập gia đình riêng (hoặc cả gia đình riêng đều phụ thuộc vào người Tây Ban Nha). Con riêng của vợ, chồng, bạn đời: thêm giấy tờ hôn nhân hoặc quan hệ, bằng chứng chưa ly hôn, ly thân, và thư của công dân Tây Ban Nha đề nghị cấp visa cho con.
  • Cha mẹ: giấy khai sinh của con là công dân Tây Ban Nha hoặc của vợ, chồng, bạn đời; nếu là cha mẹ của vợ, chồng, bạn đời thì chứng minh quan hệ của hai người và việc chưa ly hôn, ly thân; trong mọi trường hợp nộp giấy tờ chứng minh phụ thuộc kinh tế hoặc lý do nhân đạo.
  • Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ mang quốc tịch Tây Ban Nha: giấy khai sinh của trẻ.
  • Người thân sang chăm sóc: giấy tờ chứng minh là họ hàng bậc 2 theo huyết thống hoặc hôn nhân, và quyết định công nhận tình trạng phụ thuộc của công dân Tây Ban Nha.
  • Con có cha hoặc mẹ là người Tây Ban Nha gốc: giấy khai sinh của người xin và của cha hoặc mẹ. Thành viên gia đình khác: giấy tờ chứng minh quan hệ và tình trạng phụ thuộc.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (RFN-RFX) (tiếng Việt, 08/2026), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (tiếng Anh, 08/2026), BLS International — visa thành viên gia đình của công dân Tây Ban Nha (bản tiếng Việt), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — hợp pháp hóa và Apostille (tiếng Việt)

Giấy tờ Việt Nam: Apostille và bản dịch

  • Giấy tờ Việt Nam trong hồ sơ (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, lý lịch tư pháp, văn bản đồng ý của cha hoặc mẹ): xin chứng nhận Apostille tại Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh; hồ sơ, lệ phí, thời hạn đăng trên chuyên trang apostille.lanhsuvietnam.gov.vn. Giấy tờ bản giấy nhận tem Apostille bản giấy.
  • Apostille chỉ xác nhận chữ ký, chức danh người ký và con dấu, không xác nhận nội dung giấy tờ.
  • Dịch sang tiếng Tây Ban Nha bởi công chứng viên hoặc văn phòng dịch thuật được cơ quan chính thức chấp nhận. Checklist visa quốc gia ghi bản dịch cũng phải hợp pháp hóa / Apostille: hỏi Đại sứ quán (emb.hanoi.vis@maec.es) nếu chưa rõ cách làm với bản dịch.
  • Checklist cũ của Đại sứ quán còn chữ "hợp pháp hóa lãnh sự"; trang hợp pháp hóa bản tiếng Việt của Đại sứ quán đã cập nhật: giấy tờ Việt Nam làm Apostille. Giấy tờ do Đại sứ quán Tây Ban Nha cấp tại Việt Nam vẫn hợp pháp hóa tại Bộ Ngoại giao Việt Nam.

Từng bước, giấy tờ nào cần làm gì: hợp pháp hóa lãnh sự, Apostille giấy tờ dùng ở Tây Ban Nha.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — hợp pháp hóa và Apostille (tiếng Việt), Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam — chuyên trang chứng nhận Apostille (nơi nộp, hồ sơ, lệ phí), HCCH — bảng tình trạng Công ước Apostille (Việt Nam gia nhập, các nước phản đối)

Đơn xin visa quốc gia và ảnh

  • Dùng mẫu đơn xin visa quốc gia song ngữ Tây Ban Nha – Anh của Đại sứ quán (ghi “miễn phí”), cũng có trên tab “Mẫu đơn” của BLS International. Không dùng mẫu đơn visa Schengen loại C.
  • Mỗi người một đơn; điền đầy đủ, tự ký. Người dưới 18 tuổi do người đại diện hợp pháp ký.
  • Ảnh: 1 ảnh màu cỡ hộ chiếu chụp gần đây, nền sáng, chụp thẳng, không đeo kính đen, không che mặt, dán vào đơn; ảnh trẻ em không có hình người bế.
  • Cả hai đang ở nước ngoài: kèm tờ khai EX24 xin giấy phép cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha, ghi địa chỉ tại Tây Ban Nha.
  • BLS International có dịch vụ điền đơn, chụp ảnh tại trung tâm (tùy chọn, tính phí); bạn tự làm được, không bắt buộc dùng.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — mẫu đơn xin visa quốc gia (song ngữ Tây Ban Nha – Anh, miễn phí), BLS International — các loại visa Tây Ban Nha (bản tiếng Việt), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — thị thực quốc gia (bản tiếng Việt)

Thời gian xét và nhận kết quả

Các mốc thời gian
MốcThời gian
Thời hạn nộp hồ sơ visaTrong 1 tháng kể từ ngày nhận thông báo cấp phép (khi người Tây Ban Nha đã xin giấy phép tại Tây Ban Nha)
Thời hạn Đại sứ quán giải quyết15 ngày

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (RFN-RFX) (tiếng Việt, 08/2026), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (tiếng Anh, 08/2026), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa quốc gia: thông tin chung

  • Thời hạn có thể kéo dài khi Đại sứ quán yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc mời phỏng vấn. Đây là mức của cơ quan cấp visa, không phải thời hạn bảo đảm; thời gian chờ lịch hẹn không tính vào đây.
  • Đại sứ quán gửi biên nhận hồ sơ có mã để tra cứu tình trạng trên trang tra cứu thủ tục lãnh sự của Bộ Ngoại giao Tây Ban Nha.
  • Từ chối cấp visa được thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do. Có thể khiếu nại tại Đại sứ quán trong 1 tháng, hoặc kháng cáo tại Tòa án Thượng thẩm Madrid trong 2 tháng kể từ ngày nhận thông báo.

Theo dõi hồ sơ và nhận lại hộ chiếu: theo dõi hồ sơ visa Tây Ban Nha.

Sau khi đến Tây Ban Nha

  • Visa có giá trị 365 ngày; nhập cảnh Tây Ban Nha trong thời hạn này.
  • Trong 1 tháng kể từ ngày nhập cảnh: xin thẻ căn cước người nước ngoài (TIE — Tarjeta de Identidad de Extranjero) tại Văn phòng Ngoại kiều (Oficina de Extranjería) hoặc Sở Cảnh sát nơi cấp phép cư trú.
  • Khi visa còn hạn, bạn được đi lại các nước Schengen khác tối đa 90 ngày trong 180 ngày.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa cư trú cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (RFN-RFX) (tiếng Việt, 08/2026)

Câu hỏi thường gặp

Vợ, chồng của người Tây Ban Nha có phải trả lệ phí visa không?
Không. Đại sứ quán xử lý ưu tiên và miễn lệ phí visa cho thân nhân công dân Tây Ban Nha. Nộp qua BLS thì vẫn trả phí xử lý hồ sơ của BLS 522.000 VND.
Visa cho vợ, chồng người Tây Ban Nha xét mất bao lâu?
Thời hạn pháp lý 15 ngày kể từ ngày nộp nếu đã có giấy phép cư trú, hoặc kể từ khi có kết quả giấy phép nếu xin giấy phép cùng visa.
Có nộp thẳng tại Đại sứ quán được không?
Được. Thân nhân công dân Tây Ban Nha được chọn nộp tại BLS hoặc thẳng tại Đại sứ quán sáng Thứ Tư 09:00–12:00, vẫn phải đặt lịch hẹn trước qua hệ thống của BLS.
Chưa kết hôn nhưng đã sống chung có xin được không?
Được nếu chứng minh quan hệ ổn định: chung sống như vợ chồng ít nhất 12 tháng liên tục, hoặc có con chung. Bằng chứng có thể là tài khoản, nhà, hợp đồng thuê nhà đứng tên chung.
Chỉ đi thăm vợ, chồng ở Tây Ban Nha vài tuần thì xin visa nào?
Visa Schengen ngắn hạn cho người nhà công dân EU (loại C), cũng miễn lệ phí visa. Visa trên trang này là visa loại D để cư trú trên 90 ngày.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần