Trả lời nhanh
- Lệ phí visa
- €90
- Thời gian xét
- 2 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ (theo checklist)
- Nơi nộp hồ sơ
- BLS International Hà Nội, TP.HCM
- Giấy phép phải có trước
- Người bảo lãnh xin tại Tây Ban Nha
- Thời hạn nộp visa
- Trong 2 tháng kể từ ngày người bảo lãnh nhận thông báo cấp phép
Trong bài này
Visa đoàn tụ gia đình dành cho ai
Visa dài hạn (loại D) là visa quốc gia của Tây Ban Nha, dùng để ở Tây Ban Nha trên 90 ngày đúng mục đích ghi trên visa. Khi visa còn hạn, bạn được đi lại các nước Schengen khác tối đa 90 ngày trong 180 ngày.
Visa dành cho thân nhân sang đoàn tụ với người nước ngoài đã cư trú hợp pháp tại Tây Ban Nha (người mời đoàn tụ, gọi tắt là người bảo lãnh). Visa này không dành cho thân nhân của công dân EU, khu vực kinh tế châu Âu hoặc Thụy Sĩ.
Thân nhân được bảo lãnh
- Vợ hoặc chồng chưa ly thân trên thực tế hay theo pháp luật, hoặc bạn đời có quan hệ tương tự hôn nhân (đã đăng ký và chưa hủy, hoặc chưa đăng ký nhưng chứng minh được quan hệ có từ trước khi người bảo lãnh sang cư trú). Chỉ bảo lãnh được một vợ, chồng hoặc bạn đời, và người đó phải trên 18 tuổi.
- Con của người bảo lãnh hoặc của vợ, chồng, bạn đời (kể cả con nuôi được công nhận tại Tây Ban Nha) dưới 18 tuổi, hoặc con khuyết tật không tự đáp ứng được nhu cầu do tình trạng sức khỏe; người dưới 18 tuổi mà người bảo lãnh là đại diện hợp pháp.
- Cha, mẹ của người bảo lãnh hoặc của vợ, chồng, bạn đời: trên 65 tuổi, sống phụ thuộc vào người bảo lãnh và có lý do chính đáng để cư trú tại Tây Ban Nha. Dưới 65 tuổi chỉ được xét khi có lý do nhân đạo.
- Con đã thành niên của người bảo lãnh hoặc của vợ, chồng, bạn đời, sang chăm sóc người bảo lãnh khi người này được công nhận ở một mức độ phụ thuộc theo Luật 39/2006 của Tây Ban Nha.
Vợ, chồng, con của công dân Tây Ban Nha xin visa cho thân nhân công dân Tây Ban Nha (miễn lệ phí). Thân nhân của người có visa làm việc từ xa, khởi nghiệp, nghiên cứu, thuyên chuyển nội bộ xem mục thân nhân diện Luật 14/2013 bên dưới.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa đoàn tụ gia đình (RFK) (tiếng Việt, 08/2026), BLS International — visa đoàn tụ gia đình (bản tiếng Việt)
Bước 1: người bảo lãnh xin giấy phép tại Tây Ban Nha
- Người bảo lãnh nộp đơn xin giấy phép cư trú vì lý do đoàn tụ gia đình tại cơ quan đại diện của chính quyền trung ương (Delegación hoặc Subdelegación del Gobierno) ở tỉnh nơi mình sống tại Tây Ban Nha.
- Quyết định cấp phép phải ghi ngày người bảo lãnh nhận thông báo. Từ ngày đó, người thân có 2 tháng để nộp hồ sơ visa.
- Điều kiện thu nhập của người bảo lãnh được xét ở bước này (mục dưới). Hồ sơ visa theo checklist của Đại sứ quán không có mục chứng minh tài chính của người xin visa.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa đoàn tụ gia đình (RFK) (tiếng Việt, 08/2026), BOE — Nghị định 1155/2024, Quy chế người nước ngoài (văn bản hợp nhất)
Nộp hồ sơ ở đâu
Từ 01/11/2023, mọi hồ sơ visa quốc gia nộp tại BLS International Hà Nội, TP.HCM (giờ nhận hồ sơ 08:30–12:00, 13:00–15:00), không chia địa bàn; Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội xét hồ sơ. Bạn tự đặt lịch hẹn miễn phí trên cổng BLS International, rồi trực tiếp đến nộp. Hồ sơ của người dưới 18 tuổi do người đại diện hợp pháp nộp; checklist cũng cho phép nộp qua người được ủy quyền.
Địa chỉ, giờ làm việc, quy định an ninh từng trung tâm: lịch hẹn BLS Tây Ban Nha.
Cập nhật: Nguồn: BLS International — visa đoàn tụ gia đình (bản tiếng Việt), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — nơi nộp hồ sơ visa, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — thị thực quốc gia (bản tiếng Việt), BLS International Tây Ban Nha tại Việt Nam — cảnh báo lừa đảo (không mua lịch hẹn qua bên thứ ba)
Lệ phí visa đoàn tụ gia đình Tây Ban Nha
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Visa quốc gia dài hạn (loại D) | €90 |
| Phí xử lý hồ sơ của BLS International | 522.000 VND |
Cập nhật: Nguồn: Bộ Ngoại giao, Liên minh châu Âu và Hợp tác Tây Ban Nha — Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội, BLS International — Trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa Tây Ban Nha tại Việt Nam
- Trả tại BLS khi nộp hồ sơ, chỉ nhận tiền mặt. Lệ phí visa thu bằng đồng Việt Nam: số tiền quy đổi sang VND theo tỷ giá do cơ quan cập nhật tại thời điểm thanh toán.
- Phí xử lý hồ sơ của BLS International 522.000 VND mỗi hồ sơ (đã gồm VAT, có thể cập nhật theo quý), trả cả khi được miễn lệ phí visa.
- Lệ phí không hoàn lại khi visa bị từ chối; chỉ hoàn khi hồ sơ không được tiếp nhận để xét. Không có phí xét nhanh; dịch vụ cộng thêm của BLS là tùy chọn.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — bảng lệ phí lãnh sự, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa quốc gia: thông tin chung, BLS International — các loại visa Tây Ban Nha (bản tiếng Việt)
Cần chứng minh bao nhiêu tiền
Quy chế người nước ngoài (Nghị định 1155/2024, điều 67) yêu cầu người bảo lãnh có thu nhập định kỳ tối thiểu 150% chỉ số IPREM mỗi tháng cho gia đình 2 người (€900/tháng), cộng 50% IPREM cho mỗi người thêm. Mức này được xét khi người bảo lãnh xin giấy phép tại Tây Ban Nha.
| Yêu cầu | Mức tối thiểu |
|---|---|
| Đoàn tụ gia đình — thu nhập của người bảo lãnh mỗi tháng (gia đình 2 người) | €900/tháng |
Cập nhật: Nguồn: Công báo Nhà nước Tây Ban Nha (BOE)
- Người xin visa không phải nộp giấy tờ tài chính trong hồ sơ visa theo checklist 23b; giấy phép đoàn tụ đã cấp là căn cứ chính.
- Bảo lãnh cha mẹ: phải chứng minh cha mẹ sống phụ thuộc vào người bảo lãnh (mục hồ sơ).
Cập nhật: Nguồn: BOE — Nghị định 1155/2024, Quy chế người nước ngoài (văn bản hợp nhất), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — bảng chỉ số IPREM
Hồ sơ yêu cầu
Tab “Hồ sơ yêu cầu” của BLS International cho loại “Thị thực đoàn tụ gia đình (Family Regrouping Visa)” dẫn tới checklist tiếng Việt của Đại sứ quán. Danh sách dưới đây tóm tắt checklist đó; khi nộp, xếp giấy tờ theo đúng thứ tự trên checklist.
Giấy tờ theo checklist
- Đơn xin visa quốc gia điền đầy đủ, tự ký, dán ảnh cỡ hộ chiếu.
- Hộ chiếu còn hạn ít nhất 4 tháng, kèm bản sao A4 tất cả các trang có thông tin (thị thực, dấu xuất nhập cảnh…).
- Người không mang quốc tịch Việt Nam: giấy tờ chứng minh cư trú tại Việt Nam (thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú).
- Quyết định cấp phép cư trú đoàn tụ gia đình của cơ quan đại diện chính quyền trung ương nơi người bảo lãnh sống, có ghi ngày người bảo lãnh nhận thông báo.
- Thẻ cư trú của người bảo lãnh: bản sao công chứng thẻ căn cước người nước ngoài (TIE) còn hiệu lực.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình, quan hệ sống chung như vợ chồng, tuổi và sự phụ thuộc (theo từng trường hợp bên dưới).
- Người dưới 18 tuổi và người khuyết tật: giấy khai sinh; giấy đồng ý của cả cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp, đã Apostille / hợp pháp hóa và dịch sang tiếng Tây Ban Nha; hộ chiếu (công dân Việt Nam: giấy tờ tùy thân) của cha mẹ hoặc người đại diện, bản chính và bản sao.
- Giấy chứng nhận sức khỏe ghi nguyên văn kết luận: người xin thị thực không mắc bệnh nào có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng theo Điều lệ Y tế Quốc tế năm 2005. Giấy không có câu kết luận này không được chấp nhận.
- Người từ 18 tuổi: phiếu lý lịch tư pháp của mọi nước đã cư trú trong 5 năm gần nhất (tính từ khi đủ 18 tuổi), ghi không có án tích về tội mà luật Tây Ban Nha quy định; kèm tờ khai các nước đã cư trú trong 5 năm.
- Đặt chỗ vé máy bay.
Giấy tờ chứng minh quan hệ
- Vợ, chồng: giấy đăng ký kết hôn. Đã từng kết hôn: án ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ, chồng cũ.
- Bạn đời: giấy xác nhận đăng ký quan hệ tại cơ quan đăng ký công (chưa hủy), hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ chưa đăng ký có từ trước khi người bảo lãnh sang cư trú tại Tây Ban Nha.
- Con: giấy khai sinh; giấy chứng nhận kết hôn hoặc quan hệ bạn đời của người bảo lãnh (nếu có); quyết định cho nhận con nuôi (nếu có); giấy tờ về quyền nuôi con và sự đồng ý của cha hoặc mẹ còn lại hoặc của tòa án cho trẻ sang định cư (nếu có); giấy chứng nhận khuyết tật (nếu có).
- Cha, mẹ: giấy khai sinh của người bảo lãnh hoặc bạn đời; giấy chứng nhận kết hôn hoặc quan hệ bạn đời (nếu có); bằng chứng phụ thuộc: chuyển tiền hoặc chi trả cho cha mẹ trong ít nhất năm cuối người bảo lãnh cư trú tại Tây Ban Nha, tối thiểu 51% GDP bình quân đầu người mỗi năm của Việt Nam.
- Cha, mẹ dưới 65 tuổi (lý do nhân đạo): bằng chứng đã sống cùng người bảo lãnh ở Việt Nam khi người này nhận giấy phép cư trú, hoặc cha mẹ mất năng lực và quyền giám hộ được giao cho người bảo lãnh hoặc vợ, chồng, bạn đời, hoặc cha mẹ không tự chi trả được nhu cầu cơ bản, hoặc là vợ, chồng của người cha, mẹ trên 65 tuổi đã xin đoàn tụ.
- Con đã thành niên sang chăm sóc người bảo lãnh: giấy khai sinh chứng minh quan hệ cha mẹ và con.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa đoàn tụ gia đình (RFK) (tiếng Việt, 08/2026), BLS International — visa đoàn tụ gia đình (bản tiếng Việt), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — hợp pháp hóa và Apostille (tiếng Việt)
Giấy tờ Việt Nam: Apostille và bản dịch
- Giấy tờ Việt Nam trong hồ sơ (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, án ly hôn, lý lịch tư pháp, giấy đồng ý của cha mẹ): xin chứng nhận Apostille tại Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh; hồ sơ, lệ phí, thời hạn đăng trên chuyên trang apostille.lanhsuvietnam.gov.vn. Giấy tờ bản giấy nhận tem Apostille bản giấy.
- Apostille chỉ xác nhận chữ ký, chức danh người ký và con dấu, không xác nhận nội dung giấy tờ.
- Dịch sang tiếng Tây Ban Nha bởi công chứng viên hoặc văn phòng dịch thuật được cơ quan chính thức chấp nhận. Checklist visa quốc gia ghi bản dịch cũng phải hợp pháp hóa / Apostille: hỏi Đại sứ quán (emb.hanoi.vis@maec.es) nếu chưa rõ cách làm với bản dịch.
- Checklist cũ của Đại sứ quán còn chữ "hợp pháp hóa lãnh sự"; trang hợp pháp hóa bản tiếng Việt của Đại sứ quán đã cập nhật: giấy tờ Việt Nam làm Apostille. Giấy tờ do Đại sứ quán Tây Ban Nha cấp tại Việt Nam vẫn hợp pháp hóa tại Bộ Ngoại giao Việt Nam.
Từng bước, giấy tờ nào cần làm gì: hợp pháp hóa lãnh sự, Apostille giấy tờ dùng ở Tây Ban Nha.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — hợp pháp hóa và Apostille (tiếng Việt), Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam — chuyên trang chứng nhận Apostille (nơi nộp, hồ sơ, lệ phí), HCCH — bảng tình trạng Công ước Apostille (Việt Nam gia nhập, các nước phản đối)
Đơn xin visa quốc gia và ảnh
- Dùng mẫu đơn xin visa quốc gia song ngữ Tây Ban Nha – Anh của Đại sứ quán (ghi “miễn phí”), cũng có trên tab “Mẫu đơn” của BLS International. Không dùng mẫu đơn visa Schengen loại C.
- Mỗi người một đơn; điền đầy đủ, tự ký. Người dưới 18 tuổi do người đại diện hợp pháp ký.
- Ảnh: 1 ảnh màu cỡ hộ chiếu chụp gần đây, nền sáng, chụp thẳng, không đeo kính đen, không che mặt, dán vào đơn; ảnh trẻ em không có hình người bế.
- BLS International có dịch vụ điền đơn, chụp ảnh tại trung tâm (tùy chọn, tính phí); bạn tự làm được, không bắt buộc dùng.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — mẫu đơn xin visa quốc gia (song ngữ Tây Ban Nha – Anh, miễn phí), BLS International — các loại visa Tây Ban Nha (bản tiếng Việt), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — thị thực quốc gia (bản tiếng Việt)
Thời gian xét và nhận kết quả
| Mốc | Thời gian |
|---|---|
| Thời hạn nộp hồ sơ visa | Trong 2 tháng kể từ ngày người bảo lãnh nhận thông báo cấp phép cư trú đoàn tụ |
| Thời hạn Đại sứ quán giải quyết | 2 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ (theo checklist) |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa đoàn tụ gia đình (RFK) (tiếng Việt, 08/2026), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa đoàn tụ gia đình theo chế độ chung, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa quốc gia: thông tin chung
- Thời hạn có thể kéo dài khi Đại sứ quán yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc mời phỏng vấn. Đây là mức của cơ quan cấp visa, không phải thời hạn bảo đảm; thời gian chờ lịch hẹn không tính vào đây.
- Đại sứ quán gửi biên nhận hồ sơ có mã để tra cứu tình trạng trên trang tra cứu thủ tục lãnh sự của Bộ Ngoại giao Tây Ban Nha.
- Người xin visa phải trực tiếp đến nhận kết quả (trừ người dưới 18 tuổi), chậm nhất 1 tháng kể từ ngày nhận thông báo có kết quả.
- Từ chối cấp visa được thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do. Có thể khiếu nại tại Đại sứ quán trong 1 tháng, hoặc kháng cáo tại Tòa án Thượng thẩm Madrid trong 2 tháng kể từ ngày nhận thông báo.
Theo dõi hồ sơ và nhận lại hộ chiếu: theo dõi hồ sơ visa Tây Ban Nha.
Sau khi đến Tây Ban Nha
- Visa có giá trị 365 ngày; nhập cảnh Tây Ban Nha trong thời hạn này.
- Trong 1 tháng kể từ ngày nhập cảnh: xin thẻ căn cước người nước ngoài (TIE — Tarjeta de Identidad de Extranjero) tại Văn phòng Ngoại kiều (Oficina de Extranjería) hoặc Sở Cảnh sát nơi cấp phép cư trú.
- Theo Quy chế người nước ngoài (Nghị định 1155/2024, điều 71), giấy phép đoàn tụ khi gia hạn có thời hạn 4 năm và cho phép làm việc không hạn chế.
- Khi visa còn hạn, bạn được đi lại các nước Schengen khác tối đa 90 ngày trong 180 ngày.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa đoàn tụ gia đình (RFK) (tiếng Việt, 08/2026), BOE — Nghị định 1155/2024, Quy chế người nước ngoài (văn bản hợp nhất)
Thân nhân của người có visa theo Luật 14/2013
Mục “thân nhân” trên danh mục BLS International là visa cư trú cho người nhà của người nước ngoài thuộc diện Luật 14/2013 (luật hỗ trợ doanh nhân): doanh nhân khởi nghiệp, chuyên gia trình độ cao, nhà nghiên cứu, người được thuyên chuyển nội bộ công ty, người làm việc từ xa, người làm việc trong lĩnh vực nghe nhìn. Thủ tục khác hẳn đoàn tụ gia đình chế độ chung: không cần người chính cư trú trước, thời hạn giải quyết 10 ngày (có thể lâu hơn nếu cần bổ sung, phỏng vấn), lệ phí €90.
- Ai được xin: vợ, chồng hoặc người có quan hệ tương đương; con dưới 18 tuổi; con trên 18 tuổi phụ thuộc kinh tế, chưa lập gia đình riêng; cha mẹ, ông bà phụ thuộc kinh tế.
- Đơn xin visa quốc gia có ảnh; hộ chiếu còn hạn ít nhất 1 năm kèm bản sao đầy đủ; giấy ủy quyền nếu không tự đến nộp; người không mang quốc tịch Việt Nam: thẻ tạm trú hoặc thường trú tại Việt Nam.
- Người dưới 18 tuổi hoặc khuyết tật: ủy quyền của cả cha và mẹ hoặc người đại diện hợp pháp, giấy khai sinh hoặc giấy tờ đại diện, hộ chiếu của cha mẹ.
- Bảo hiểm y tế công hoặc tư của công ty được phép hoạt động tại Tây Ban Nha, hiệu lực ít nhất 1 năm (trừ thân nhân chuyên gia trình độ cao, nhà nghiên cứu, người thuyên chuyển nội bộ).
- Phiếu lý lịch tư pháp của nước đã sống trong 2 năm gần nhất (tính từ khi đủ 18 tuổi), kèm bản cam kết không có tiền án trong 5 năm gần nhất.
- Số định danh người nước ngoài (NIE) hoặc giấy tờ tương đương; chưa có thì xin NIE trước khi nộp visa.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh). Con trên 18 tuổi và cha mẹ: văn bản mô tả hoàn cảnh kinh tế, xã hội kèm bằng chứng phụ thuộc kinh tế thật sự, bằng chứng sống chung nhà; con trên 18 tuổi thêm giấy xác nhận tình trạng độc thân.
- Tài chính cho cả thời gian cư trú: thân nhân doanh nhân khởi nghiệp và người làm nghe nhìn 50% IPREM; thân nhân người làm việc từ xa 75% SMI cho người đầu, 25% SMI mỗi người tiếp theo; không áp dụng với thân nhân chuyên gia trình độ cao, nhà nghiên cứu, người thuyên chuyển nội bộ.
- Giấy phép cư trú cho thân nhân do Bộ Việc làm và Bảo hiểm xã hội cấp (Phòng các Doanh nghiệp lớn và Nhóm chiến lược xét): chỉ áp dụng với thân nhân chuyên gia trình độ cao, nhà nghiên cứu, người thuyên chuyển nội bộ, người làm nghe nhìn.
Điều kiện của người chính: làm việc từ xa, khởi nghiệp, nghiên cứu, thuyên chuyển nội bộ, lĩnh vực nghe nhìn. Visa nhà đầu tư đã bãi bỏ: xem trang visa đầu tư.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — checklist visa thân nhân diện Luật 14/2013 (RFI) (tiếng Việt, 08/2026), BLS International — visa thân nhân diện Luật 14/2013 (bản tiếng Việt), BOE — Luật 14/2013 hỗ trợ doanh nhân và quốc tế hóa (văn bản hợp nhất), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — bảng chỉ số IPREM, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — bảng lương tối thiểu SMI (từ 19/02/2026)