Trả lời nhanh
- Lệ phí visa (từ 12 tuổi)
- Miễn lệ phí visa
- Thời gian xét
- thường 7–10 ngày (không kể thời gian chuyển hồ sơ giữa BLS và Đại sứ quán)
- Nơi nộp hồ sơ
- BLS International Hà Nội, TP.HCM
- Thời điểm nộp
- Sớm nhất 6 tháng, muộn nhất 15 ngày trước ngày đi
Trong bài này
Điều kiện: ai được xin theo chế độ cộng đồng
Theo Đại sứ quán Tây Ban Nha, người xin visa phải đạt đủ ba điều kiện:
- Có quan hệ gia đình với công dân thuộc diện áp dụng: công dân EU, Na Uy, Iceland, Liechtenstein, Thụy Sĩ đang sống ở nước khác nước mình, hoặc công dân Tây Ban Nha (kể cả khi đang sống ở Tây Ban Nha). Người nhà của công dân Anh hưởng Thỏa thuận Rút lui EU – Anh cũng được xin loại này.
- Quan hệ thuộc một trong các trường hợp: vợ, chồng; người đã đăng ký chung sống như vợ chồng; con dưới 21 tuổi, hoặc từ 21 tuổi nhưng sống phụ thuộc hay khuyết tật (cả con của vợ, chồng); cha mẹ sống phụ thuộc; người thân khác sống phụ thuộc, sống chung hoặc cần được chăm sóc vì bệnh nặng; người chung sống chưa đăng ký có quan hệ ổn định; cha, mẹ của trẻ là công dân EU.
- Đi cùng công dân đó, hoặc sang đoàn tụ với họ tại nơi họ sống.
- Sang Tây Ban Nha không đi cùng, không để gặp người thân là công dân EU (ví dụ đi công tác): xin visa ngắn hạn thông thường, không miễn lệ phí, không xét ưu tiên.
- Người nhà của công dân Tây Ban Nha muốn sang cư trú: phải xin loại visa quốc gia khác, không dùng visa ngắn hạn này.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — điều kiện và giấy tờ visa theo chế độ cộng đồng châu Âu (tiếng Việt, 02/2026), BLS International — visa thân nhân của công dân EU (bản tiếng Việt)
Nộp ở đâu: BLS hoặc thẳng tại Đại sứ quán
- Nộp tại BLS International Hà Nội, TP.HCM: trả phí xử lý hồ sơ của BLS 522.000 VND mỗi hồ sơ.
- Hoặc nộp trực tiếp tại Đại sứ quán Tây Ban Nha ở Hà Nội, sáng Thứ Tư 09:00–12:00. Vẫn phải đặt lịch hẹn trước qua hệ thống của BLS International; mang bản in xác nhận lịch hẹn, không mang điện thoại, thiết bị điện tử vào Đại sứ quán.
- Nộp sớm nhất 6 tháng, muộn nhất 15 ngày trước ngày đi.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — nơi nộp hồ sơ visa, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — điều kiện và giấy tờ visa theo chế độ cộng đồng châu Âu (tiếng Việt, 02/2026)
Lệ phí visa Tây Ban Nha cho người nhà công dân EU
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Phí xử lý hồ sơ của BLS International | 522.000 VND |
Cập nhật: Nguồn: BLS International — Trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa Tây Ban Nha tại Việt Nam
- Trả tại BLS khi nộp hồ sơ, chỉ nhận tiền mặt (cả Hà Nội và TP.HCM). Lệ phí visa thu bằng đồng Việt Nam: số tiền quy đổi sang VND theo tỷ giá do cơ quan cập nhật tại thời điểm thanh toán.
- Phí xử lý hồ sơ của BLS International 522.000 VND mỗi hồ sơ (đã gồm VAT, có thể cập nhật theo quý), trả cả khi được miễn lệ phí visa; trẻ dưới 6 tuổi được miễn cả phí này.
- Lệ phí không hoàn lại khi visa bị từ chối; chỉ hoàn khi hồ sơ không được tiếp nhận để xét hoặc Đại sứ quán không có thẩm quyền. Đại sứ quán chỉ đưa hồ sơ vào hệ thống khi lệ phí đã về tài khoản của Đại sứ quán.
- Dịch vụ cộng thêm của BLS International (tin nhắn SMS, chuyển phát hộ chiếu, chụp ảnh, điền đơn, phòng chờ…) là tùy chọn, tính phí riêng, không giúp có lịch hẹn sớm hay xét nhanh hơn; luôn lấy biên lai.
Cập nhật: Nguồn: BLS International — visa du lịch / thăm thân: lệ phí, quy định hồ sơ, thông số ảnh, mẫu đơn, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa lưu trú ngắn hạn (visa Schengen), BLS International — dịch vụ cộng thêm (tùy chọn)
Hồ sơ yêu cầu
Đại sứ quán có văn bản điều kiện và giấy tờ riêng cho chế độ cộng đồng châu Âu, không dùng checklist du lịch: không có mục tài chính, bảo hiểm, chỗ ở. Giấy tờ do cơ quan nước khác cấp phải chứng nhận (Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch sang tiếng Tây Ban Nha.
Giấy tờ về người thân là công dân EU và quan hệ gia đình
- Bản sao căn cước hoặc hộ chiếu của người thân là công dân EU, Na Uy, Iceland, Liechtenstein, Thụy Sĩ (đang sống ở nước khác nước mình) hoặc công dân Tây Ban Nha.
- Vợ, chồng: Vợ / chồng là công dân Tây Ban Nha: bản trích lục kết hôn (copia literal de matrimonio) do cơ quan hộ tịch Tây Ban Nha cấp. Công dân nước EU khác: giấy chứng nhận kết hôn do nước nơi kết hôn cấp (kết hôn ở nước thứ ba thì Đại sứ quán có thể yêu cầu thêm giấy tờ hoặc phỏng vấn). Từng kết hôn hay đăng ký chung sống trước đó: thêm bản án ly hôn hoặc giấy hủy đăng ký chung sống.
- Đã đăng ký chung sống như vợ chồng: Giấy chứng nhận đăng ký chung sống tại cơ quan đăng ký của một nước thuộc diện Chỉ thị, chưa hủy; kèm giấy tờ ly hôn, hủy đăng ký trước đó (nếu có).
- Con: Giấy khai sinh. Dưới 18 tuổi: văn bản đồng ý của cả hai cha mẹ. Từ 21 tuổi: giấy tờ chứng minh sống phụ thuộc kinh tế, hoặc phụ thuộc vì bệnh nặng, khuyết tật. Con riêng của vợ / chồng công dân EU: thêm giấy tờ hôn nhân của hai người và thư của công dân EU đề nghị cấp visa cho con.
- Cha mẹ: Giấy khai sinh của người con là công dân EU (hoặc của vợ / chồng người đó). Bắt buộc chứng minh sống phụ thuộc: chuyển tiền, chi trả thường xuyên ít nhất 1 năm gần đây, hoặc phụ thuộc vì bệnh nặng, khuyết tật; kèm thư mô tả hoàn cảnh kinh tế, xã hội và giấy tờ chứng minh. Một lời cam kết chu cấp thôi là không đủ.
- Người thân khác, chung sống chưa đăng ký: Giấy tờ quan hệ gia đình, kèm bằng chứng sống phụ thuộc kinh tế, sống chung (24 tháng liên tục ở nước sở tại) hoặc cần công dân EU trực tiếp chăm sóc vì bệnh nặng. Chung sống chưa đăng ký: bằng chứng chung sống ổn định ít nhất 1 năm liên tục (trừ khi có con chung), như tài khoản, hợp đồng thuê nhà đứng tên chung; có thể phỏng vấn.
- Thư của người thân là công dân EU xác nhận bạn đi cùng hoặc sang đoàn tụ với họ.
Đơn, hộ chiếu, lịch sử đi lại
- Đơn xin visa Schengen, khai đủ, tự ký, dán 1 ảnh.
- Hộ chiếu còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày rời khu vực Schengen, còn ít nhất 2 trang trống, cấp trong 10 năm; kèm bản sao khổ A4 mọi trang có thông tin.
Vé, bảo hiểm, chỗ ở
- Đặt chỗ vé máy bay. Thân nhân công dân Tây Ban Nha: vé khứ hồi kèm bản tuyên bố hiểu rõ visa này không cho phép định cư tại Tây Ban Nha.
Ràng buộc tại Việt Nam (công việc, gia đình, cư trú)
- Không mang quốc tịch Việt Nam: Thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú tại Việt Nam.
Lập danh sách giấy tờ theo hoàn cảnh của bạn (công việc, người dưới 18 tuổi, người thân chi trả): checklist hồ sơ visa Tây Ban Nha.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — điều kiện và giấy tờ visa theo chế độ cộng đồng châu Âu (tiếng Việt, 02/2026), BLS International — các loại visa Tây Ban Nha (bản tiếng Việt), BLS International — visa du lịch / thăm thân: lệ phí, quy định hồ sơ, thông số ảnh, mẫu đơn
Ảnh và vân tay
Bạn tự chuẩn bị ảnh dán vào đơn. Khi nộp hồ sơ, BLS chụp ảnh khuôn mặt và lấy vân tay, nên người xin visa phải trực tiếp đến trung tâm; không nhận hồ sơ gửi chuyển phát.
- 1 ảnh màu cỡ hộ chiếu, chụp gần đây (BLS ghi không quá 3 tháng) và chưa dùng cho hộ chiếu; nền sáng (trắng hoặc trắng ngà), chụp thẳng, rõ cả khuôn mặt, không cười; không đeo kính đen, không đội mũ, khăn (trừ lý do tôn giáo, dân tộc); in trên giấy ảnh thường, dán vào đơn.
- Ảnh trẻ em không được có hình người bế trẻ.
- BLS International không ghi kích thước bằng milimét; trung tâm có quầy chụp ảnh đạt chuẩn (dịch vụ tùy chọn, tính phí).
- Vân tay: miễn cho trẻ dưới 12 tuổi và người đã lấy vân tay trong 59 tháng gần nhất; vân tay cũ kém chất lượng thì vẫn phải lấy lại.
- Trẻ dưới 18 tuổi do cha mẹ hoặc người đại diện nộp hồ sơ, nhưng trẻ vẫn phải có mặt.
Cập nhật: Nguồn: BLS International — visa du lịch / thăm thân: lệ phí, quy định hồ sơ, thông số ảnh, mẫu đơn, Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — thị thực Schengen (bản tiếng Việt), Bộ luật Thị thực EU (EC) 810/2009 — Điều 13, sinh trắc học
Thời gian xét và theo dõi hồ sơ
| Mốc | Thời gian |
|---|---|
| Nộp hồ sơ | Sớm nhất 6 tháng, muộn nhất 15 ngày trước ngày đi |
| Thời gian xét (Đại sứ quán) | 15 ngày theo lịch (có thể tới 45 ngày) |
| Xét ưu tiên (chế độ cộng đồng châu Âu) | thường 7–10 ngày (không kể thời gian chuyển hồ sơ giữa BLS và Đại sứ quán) |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — visa lưu trú ngắn hạn (visa Schengen), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — thị thực Schengen (bản tiếng Việt), BLS International — visa du lịch / thăm thân: lệ phí, quy định hồ sơ, thông số ảnh, mẫu đơn
- Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội xét mọi hồ sơ; BLS chỉ nhận hồ sơ và chuyển đi. Hồ sơ của công dân Việt Nam phải qua tham vấn các nước Schengen.
- Thời gian xét tính từ khi hồ sơ vào hệ thống của Đại sứ quán (ít nhất 1 ngày làm việc sau khi nộp, khi lệ phí đã về tài khoản Đại sứ quán), không kể thời gian chuyển hồ sơ giữa BLS và Đại sứ quán.
- Đại sứ quán có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc mời phỏng vấn; khi đó thời gian xét kéo dài. Nộp muộn hơn 15 ngày trước ngày đi thì Đại sứ quán không bảo đảm có kết quả kịp.
- Hộ chiếu ở lại suốt thời gian xét.
- Tra tình trạng hồ sơ trên cổng BLS bằng số tham chiếu (Reference No) trên biên nhận và ngày sinh; có thể đăng ký nhận tin nhắn SMS báo tình trạng (dịch vụ tùy chọn của BLS, phí riêng, không hoàn lại). Thời gian xét tính từ khi hồ sơ vào hệ thống của Đại sứ quán, ít nhất 1 ngày làm việc sau khi nộp.
- Nhận lại hộ chiếu tại BLS (Thứ Hai – Thứ Sáu, 15:00–16:30) hoặc chọn chuyển phát tận nơi (phí riêng); người nhận thay cần giấy ủy quyền.
Cách theo dõi và nhận lại hộ chiếu: theo dõi hồ sơ visa Tây Ban Nha.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — thị thực Schengen (bản tiếng Việt), BLS International — tra cứu tình trạng hồ sơ, BLS International — dịch vụ cộng thêm (tùy chọn), BLS International — câu hỏi thường gặp
Đơn xin visa và thư tự giới thiệu
- Dùng mẫu đơn xin visa Schengen song ngữ Tây Ban Nha – Anh của Đại sứ quán (in trên mẫu ghi “miễn phí”), tải trên tab “Mẫu đơn” của BLS International hoặc lấy tại trung tâm. Đơn khác mẫu chính thức không được tiếp nhận.
- Mỗi người một đơn riêng; điền đầy đủ, tự ký, dán 1 ảnh.
- Viết thư tự giới thiệu theo dàn ý gợi ý của Đại sứ quán: thông tin cá nhân, công việc, tài chính, các chuyến đi và lần bị từ chối visa, mục đích chuyến đi.
- BLS International có dịch vụ điền đơn tại trung tâm (tùy chọn, tính phí); bạn tự điền được, không bắt buộc dùng.
Cập nhật: Nguồn: BLS International — các loại visa Tây Ban Nha (bản tiếng Việt), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — mẫu đơn xin visa Schengen (song ngữ Tây Ban Nha – Anh, miễn phí), Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — dàn ý gợi ý thư tự giới thiệu, BLS International Tây Ban Nha tại Việt Nam — cảnh báo lừa đảo (không mua lịch hẹn qua bên thứ ba)
Visa không có nghĩa được nhập cảnh, cư trú
- Visa theo chế độ cộng đồng không có nghĩa chắc chắn được nhập cảnh hay lưu trú: cơ quan chức năng vẫn có thể từ chối ở biên giới vì lý do trật tự, an ninh, y tế công cộng.
- Quyền cư trú tại Tây Ban Nha do Sở Ngoại kiều xét khi bạn nộp đơn cư trú tại Tây Ban Nha; visa ngắn hạn này không đương nhiên cho quyền cư trú.
- Visa vẫn là visa Schengen loại C, tối đa 90 ngày trong 180 ngày.
Thăm người thân không phải công dân EU: xem visa thăm thân.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — điều kiện và giấy tờ visa theo chế độ cộng đồng châu Âu (tiếng Việt, 02/2026)
Hiệu lực visa và khi nhập cảnh Tây Ban Nha
- Nhận hộ chiếu, kiểm tra ngay họ tên, số hộ chiếu, ngày hiệu lực, số lần nhập cảnh và số ngày được ở ghi trên visa.
- Thời hạn hiệu lực là khoảng thời gian được vào và phải rời khu vực Schengen; số ngày được ở ghi trên visa mới là giới hạn thật.
- Visa Schengen cho phép ở tối đa 90 ngày trong 180 ngày trong khu vực Schengen; visa nhiều lần được ra vào nhiều lần, miễn tổng số ngày ở không quá mức này.
- Có visa chưa chắc được nhập cảnh: công an cửa khẩu kiểm tra lại mục đích chuyến đi, chỗ ở, tiền, vé về và có thể từ chối. Mang theo bản sao giấy tờ chuyến đi.
- Từ 10/04/2026, hệ thống nhập/xuất cảnh EES ghi ngày vào, ngày ra, ảnh và vân tay tại biên giới ngoài khu vực Schengen, thay cho đóng dấu hộ chiếu.
- Visa ngắn hạn không cho phép ở lại Tây Ban Nha để cư trú, làm việc; muốn ở lâu hơn phải xin visa quốc gia loại D trước khi đi.
Tự đếm số ngày đã ở bằng công cụ quy tắc 90/180 ngày.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội — điều kiện nhập cảnh Tây Ban Nha, Travel to Europe — hệ thống nhập/xuất cảnh EES, BLS International — câu hỏi thường gặp